Cần đo đúng trạng thái khe hở: trước lắp, sau lắp hoặc khi vận hành; sai trạng thái dễ dẫn tới nóng, rung, mòn và thay vòng bi nhầm.
| Loại khe hở | Đo khi nào | Dụng cụ chính | Ý nghĩa bảo trì |
|---|---|---|---|
| Khe hở hướng kính | Trước lắp; đôi khi sau tháo | Đồng hồ so, căn lá, bảng C2/CN/C3/C4/C5 | Xác nhận cấp khe hở ban đầu theo ISO 5753/DIN 620. |
| Khe hở dọc trục | Khi lắp bộ côn, tiếp xúc góc, cụm chịu lực dọc | Đồng hồ so, mô-men khởi động, bạc chêm | Kiểm soát độ rơ cuối trục hoặc tải ép trước. |
| Khe hở sau lắp | Sau ép trục/vỏ, trước chạy | Tính từ độ dôi; 70–90% độ dôi làm giảm khe hở | Kiểm tra rủi ro ép quá chặt. |
| Khe hở vận hành | Khi phân tích nóng, rung, ồn | Tính toán + nhiệt độ + rung động | Giá trị quyết định tuổi thọ, nhiệt và ổn định máy. |
Giới hạn: không kết luận vòng bi hỏng chỉ bằng cảm giác “rơ”; cần so với cấp khe hở, độ dôi, nhiệt độ và phổ rung.

Thước lá đáng tin hơn cho khe hở hướng kính của vòng bi tang trống; đồng hồ so đáng tin hơn cho độ rơ dọc trục của vòng bi côn hoặc cụm moay-ơ.
| Tình huống đo | Dụng cụ nên ưu tiên | Điều kiện bắt buộc | Sai số cần tránh | Ý nghĩa quyết định |
|---|---|---|---|---|
| Vòng bi tang trống, đo khe hở hướng kính trước/sau lắp | Thước lá | Con lăn đặt đúng vị trí; vòng trong/vòng ngoài song song; đo nhiều điểm | Ép lá quá mạnh, chèn lệch khe, chỉ đo 1 vị trí | Phù hợp để kiểm tra giảm khe hở khi lắp côn hoặc bạc lót |
| Vòng bi côn, đo độ rơ dọc trục | Đồng hồ so | Đế từ cứng; đầu đo song song trục; đẩy/kéo cùng hướng | Đọc cả độ võng gá, lệch đầu đo, nhầm độ rơ với tải trước | Phù hợp để chỉnh end play/preload |
| Cụm máy đã lắp kín, khó tiếp cận khe | Đồ gá + đồng hồ so | Một vòng được cố định chắc; lực đo lặp lại | Gá lỏng, ma sát phớt, dầu mỡ gây trễ kim | Dùng khi cần lặp lại giữa 2 kỹ thuật viên |
Không dùng một dụng cụ cho mọi trường hợp: cách đo khe hở vòng bi phải tách rõ khe hở hướng kính, độ rơ dọc trục và độ rơ toàn cụm.
Khe hở trên bàn đo vẫn gây nóng, rung, mòn vì khe hở vận hành đã bị giảm bởi 4 biến: lắp chặt, nhiệt, tải và bôi trơn.
NTN mô tả khe hở vận hành bằng công thức lấy khe hở ban đầu trừ phần mất do lắp ghép và chênh nhiệt giữa vòng trong/vòng ngoài. JTEKT cũng chỉ rõ chênh nhiệt làm giảm khe hở, còn Timken dùng dữ liệu lắp ghép, nhiệt độ trục, nhiệt độ gối và vật liệu để tính lại khe hở sau lắp.
Vì vậy, khi áp dụng cách đo khe hở vòng bi, đội bảo trì không nên chỉ ghi số nguội; cần kiểm tra khe hở sau lắp, cấp lắp trục/vỏ, nhiệt độ vận hành, tải hướng kính/hướng trục và dấu rung.
Giới hạn là không thể kết luận “sai khe hở” nếu chưa loại trừ lệch tâm, dư mỡ, thiếu mỡ hoặc quá tải.

Đọc kết quả đo khe hở vòng bi bằng 4 biến: trị số µm, cấp CN/C3/C4, nhiệt–rung–ồn và mức tới hạn thiết bị.
| Kết quả đo | Dấu hiệu đi kèm | Quyết định bảo trì | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|---|
| Nằm trong dải catalogue, nhiệt và rung ổn định | Không ồn kim loại, không tăng nhiệt | Lắp tiếp, ghi mốc đo | Khe hở còn phù hợp với cấp vòng bi. |
| Sát giới hạn thấp, máy nóng dần | Nhiệt tăng, tiếng rít, tải nặng | Chỉnh lại lắp ghép hoặc chọn C3/C4 | NTN nêu khe hở làm việc thường nhỏ hơn khe hở ban đầu do lắp chặt và chênh nhiệt. |
| Số đo cao hoặc lệch bất thường | Rung, lỏng, ồn, vết mòn | Đo lại, kiểm tra trục–gối đỡ | NSK cảnh báo khe hở/lắp ghép sai có thể gây rung, nóng, trượt vòng và kẹt. |
| Có bong tróc, xước, kẹt, nhiễm bẩn | Nhiệt/rung tăng nhanh | Thay vòng bi | Không dùng bảng CN/C3/C4 như tiêu chuẩn “còn dùng được” cho vòng bi đã hỏng. |
Bảng catalogue chỉ áp dụng đúng khi cùng loại vòng bi, cùng đường kính lỗ, đúng cấp khe hở; với vòng bi cầu, số đo còn cần hiệu chỉnh do tải đo làm số đọc lớn hơn khe hở thật.

Bejako đo khe hở vòng bi theo CLEAR-5: xác nhận mã, khóa trạng thái đo, đo lặp, đối chiếu dung sai và gửi xác nhận ZWZ khi dữ liệu lệch.
Giới hạn: quy trình này không thay thế dung sai riêng của OEM, nhất là khi thiếu hậu tố, nhiệt độ hoặc vị trí lắp.
Khi dây chuyền đang nóng, rung và sắp dừng, số đo “gần đúng” không đủ để đặt vòng bi.
Đổi sang C3/C4 khi khe hở làm việc bị “ăn mất” bởi lắp chặt, nhiệt, tải nặng hoặc tốc độ cao; CN–C3–C4 là cấp khe hở tăng dần, không phải cấp chất lượng.
| Tình huống sau khi kiểm tra | Cấp nên cân nhắc | Ý nghĩa quyết định |
|---|---|---|
| Nhiệt, tải, tốc độ và kiểu lắp không đổi; vòng bi cũ chạy ổn | Giữ đúng mã cũ / CN hoặc mã đang dùng | Không đổi cấp chỉ vì muốn “an toàn hơn”. |
| Lắp chặt trục/vỏ, vòng trong nóng hơn vòng ngoài, máy bắt đầu nóng hoặc kẹt sau lắp | C3 | C3 giữ khe hở chạy sau khi khe hở ban đầu bị giảm bởi lắp ép và giãn nở nhiệt. |
| Tải va đập, nhiệt cao, độ võng trục lớn, cả 2 vòng đều lắp chặt | C4 | C4 chỉ hợp khi C3 vẫn bị tiêu hao quá nhanh trong vận hành nặng. |
| Rung/ồn tăng sau khi lên C4 | Quay lại C3 hoặc đo lại | Khe hở quá lớn có thể giảm độ cứng, tăng rung và ồn. |
Không chọn C3/C4 nếu chưa đo khe hở vòng bi, kiểm tra kiểu lắp và nhiệt vận hành; sai cấp có thể gây nóng, rung, mòn hoặc kẹt.

Gửi Bejako tối thiểu 10 dữ liệu: mã cũ, hậu tố, 4 ảnh, kích thước, loại vòng bi, vị trí lắp, máy, tải, tốc độ, nhiệt độ và khe hở đo được.
NU2208E /C3; hậu tố C3, C4, 2RS có thể đổi khe hở, phớt hoặc cấu trúc vòng bi. C3 là cấp khe hở lớn hơn mức thường, còn C4 lớn hơn C3.40 x 80 x 18 mm.Không nên chỉ gửi ảnh hoặc chỉ gửi mã vòng bi, vì cùng kích thước vẫn có thể sai cấp khe hở khi máy nóng, tải nặng hoặc lắp chặt.
Khi thông tin đủ ngay từ đầu, Bejako có thể đối chiếu ZWZ nhanh hơn và giảm nguy cơ chọn nhầm vòng bi thay thế.
Đo khe hở vòng bi không phải là bước kiểm tra mang tính thủ tục mà là cách xác nhận vòng bi sẽ làm việc đúng với tải, nhiệt độ và kiểu lắp thực tế. Tuy vậy, chỉ dựa vào kết quả đo mà bỏ qua độ đồng tâm, kiểu lắp, bôi trơn hoặc cấp khe hở vẫn có thể dẫn đến chẩn đoán sai. Nếu cần đối chiếu thông số, lựa chọn đúng vòng bi ZWZ hoặc tư vấn giải pháp thay thế phù hợp cho thiết bị công nghiệp nặng, hãy liên hệ Bejako để được đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ trước khi quyết định thay thế.
Cách đo khe hở vòng bi đúng là gì?
Đo khe hở vòng bi bằng căn lá hoặc đồng hồ so khi vòng bi chưa tải; luôn đối chiếu trị số với mã vòng bi, cấp khe hở CN/C3/C4 và điều kiện lắp thực tế. SKF định nghĩa khe hở trong là tổng dịch chuyển giữa 2 vòng theo hướng kính hoặc hướng trục.
Khe hở quá nhỏ gây gì?
Khe hở quá nhỏ làm tăng ma sát, sinh nhiệt và có thể chuyển sang tiền tải; SKF cảnh báo lắp quá chặt có thể làm nhiệt độ vận hành tăng.
Khe hở quá lớn gây gì?
Khe hở quá lớn thường làm tăng rung, ồn và giảm ổn định tải; NSK ghi nhận khe hở sai có thể ảnh hưởng tuổi thọ, rung, ồn và sinh nhiệt.
C3 có tốt hơn CN không?
Không mặc định. C3 lớn hơn CN, phù hợp khi lắp chặt hoặc nhiệt làm giảm khe hở vận hành.
Khi nào cần tư vấn thay mã?
Khi vòng bi mới vẫn nóng, rung, hoặc muốn đổi CN sang C3, hãy gửi mã cũ, kích thước, tốc độ, nhiệt độ, tải, kiểu lắp trục/vỏ và triệu chứng.