Không nên kiểm kê vòng bi trên dây chuyền Danieli chỉ theo các tên chung như “cán thô”, “cán trung gian” hay “cán tinh”. Cần tách từng cụm thiết bị và từng vị trí chịu tải, vì mỗi cấu hình có thể dùng loại ổ và cách bố trí khác nhau.
| Cụm thiết bị | Vị trí cần rà soát |
|---|---|
| Cấp phôi | Hai đầu con lăn bàn cấp, con lăn kẹp, trục cắt, hộp dẫn hướng và trục truyền động |
| Cán thô | Hai đầu cổ trục cán, cụm gối đỡ hoặc hộp ổ tháo nhanh, trục truyền động, bánh răng và hộp giảm tốc |
| Cán trung gian | Cổ trục từng giá cán, gối đỡ trục cán, con lăn điều chỉnh độ chùng, con lăn dẫn hướng và cụm truyền động |
| Cán tiền tinh | Cổ trục cán, cụm trục nhô, con lăn dẫn hướng, trục trung gian và bánh răng truyền động |
| Cán tinh nhiều bước | Ổ của từng trục cán theo từng bước cán, trục truyền động trong từng cụm, bánh răng, khớp nối và cụm truyền lực |
| Cụm chỉnh kích thước | Cổ trục cán, con lăn dẫn hướng, trục vào/ra và hộp bánh răng |
| Cắt và làm nguội | Con lăn kẹp, trục dao, cam, bánh đà và các con lăn dẫn hướng |
| Tạo vòng và thu cuộn | Trục quay, đầu tạo vòng, con lăn kẹp, con lăn dẫn hướng và hộp truyền động |
Điểm cần tách riêng là trục cán đỡ và một số đầu tạo vòng: Danieli có cấu hình dùng ổ màng dầu, nên không thể mặc định mọi vị trí có chữ “bearing” trong tài liệu đều có thể thay bằng vòng bi ZWZ.
Vì vậy, bước tiếp theo không phải tra mã ZWZ ngay, mà là lập hồ sơ cho từng vị trí ổ → mã thiết bị → bản vẽ hoặc danh mục vật tư → loại ổ hiện có → kích thước → điều kiện vận hành. Chỉ sau khi có các dữ liệu này mới nên đối chiếu sang mã ZWZ tương đương.
Từ cán thô sang cán tinh, không nên chọn vòng bi chỉ theo quy tắc “cán thô tải lớn, cán tinh tốc độ cao”. Điểm cần đối chiếu là tải hướng kính, lực dọc trục, tốc độ thực tế, nhiệt và cách giữ trục tại từng giá cán.
| Điều kiện vận hành | Cán thô | Cán tinh | Ý nghĩa khi chọn vòng bi ZWZ |
|---|---|---|---|
| Tải hướng kính | Thường là yếu tố cần ưu tiên kiểm tra do lực cán và va đập khi vật liệu đi vào giá cán | Vẫn có thể lớn, nhưng phải xem số liệu từng giá cán | Nếu tải hướng kính rất lớn và lực dọc trục không đáng kể, có thể xem xét dòng con lăn trụ bốn dãy FC/FCD/FCDP |
| Lực dọc trục | Phụ thuộc cách bố trí trục và dẫn hướng | Có thể trở nên quan trọng khi cần giữ vị trí trục chính xác | Khi phải chịu đồng thời tải hướng kính và lực dọc trục, cần xem xét vòng bi con lăn côn hai hoặc bốn dãy |
| Tốc độ quay | Không được suy ra chỉ từ tên “cán thô” | Cần đặc biệt kiểm tra khi tốc độ tăng | Phải đối chiếu giới hạn tốc độ của đúng mã vòng bi |
| Nhiệt và khe hở | Cần tính ảnh hưởng nhiệt và độ lắp chặt | Tốc độ cao hơn có thể làm yêu cầu kiểm soát nhiệt chặt hơn | ZWZ nêu C3 thường dùng cho cán nguội, C4 cho cán nóng trong một số điều kiện lắp |
Vì vậy, với dây chuyền cán thép Danieli, vị trí “cán thô” hay “cán tinh” chỉ là điểm bắt đầu. Mã vòng bi ZWZ chỉ nên chốt sau khi có tải, tốc độ, nhiệt độ, lực dọc trục và kích thước lắp của từng giá cán.
ZWZ có nhiều nhóm vòng bi cho thiết bị cán thép; lựa chọn nên bắt đầu từ hướng tải, mức tải, tốc độ, nhiệt và khả năng lệch trục tại đúng vị trí lắp, thay vì chọn chỉ theo tên dây chuyền hoặc kích thước vòng bi.
| Điều kiện sử dụng | Nhóm ZWZ nên xem xét | Phù hợp điển hình | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Tải hướng tâm rất lớn, thay trục cán thường xuyên | Vòng bi đũa trụ 4 dãy | Trục cán làm việc, trục trung gian, trục đỡ | Chủ yếu chịu lực ép ngang; thường cần thêm vòng bi giữ trục theo chiều dọc |
| Vừa chịu tải hướng tâm lớn, vừa có lực dọc trục | Vòng bi đũa côn 2 hoặc 4 dãy | Cổ trục cán, máy cán nóng/lạnh, cán hình | Kiểm tra tải hai chiều, tốc độ và khe hở sau lắp |
| Có lệch trục, võng trục hoặc rung va đập | Vòng bi tự lựa | Gối đỡ, hộp giảm tốc, thiết bị hỗ trợ | Phù hợp hơn khi hai đầu trục khó giữ thẳng hoàn toàn |
| Lực dọc trục là tải chính | Vòng bi chặn | Cụm giữ vị trí trục, truyền động | Không dùng thay cho vòng bi chịu tải hướng tâm lớn |
| Cần vừa đỡ trục vừa giữ vị trí theo chiều dọc | Vòng bi tiếp xúc góc hoặc đỡ chặn | Một số cụm truyền động và gối đỡ | Cần kiểm tra chiều lắp và cách ghép cặp |
Với vòng bi ZWZ cho dây chuyền cán thép Danieli, bảng trên chỉ dùng để khoanh đúng nhóm. Mã cuối cùng vẫn phải đối chiếu kích thước lắp, tải thực tế, tốc độ, nhiệt độ, khe hở C3/C4, cách bôi trơn và đầy đủ ký hiệu phía sau mã vòng bi.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 241/500 CA/W33 | SKF 241/500 CA/W33 | NSK 241/500 CAME4 S11 |
| 2 | ZWZ 32240 | SKF 32240 J2/Q | NSK 32240 |
| 3 | ZWZ 23238 CC/W33 | SKF 23238 CC/W33 | NSK 23238 CAM E4 |
| 4 | ZWZ NU 2336 E/M C2 | SKF NU 2336 ECMA | NSK NU 2336 EM C2 |
| 5 | ZWZ 7328 BEP | SKF 7328 BECBM | NSK 7328 BEM |
| 6 | ZWZ 23048 CCK/W33 | SKF 23048 CCK/W33 | NSK 23048 CAMKE4 |
| 7 | ZWZ 30330 J2 | SKF 30330 J2 | NSK 30330 |
| 8 | ZWZ 22326 E1/C3 | SKF 22326 E/C3 | NSK 22326 EAE4C3 |
| 9 | ZWZ NNU 4936 B/P5 | SKF NNU 4936 BK/SP | NSK NNU 4936 K E4 P5 |
| 10 | ZWZ 29432 M | SKF 29432 E | NSK 29432 M |
Gửi mã sản phẩm, hình ảnh hoặc thông số kỹ thuật. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra mã và tư vấn trước khi báo giá.
Một mã ZWZ chỉ nên được coi là phương án thay SKF hoặc FAG khi không chỉ lắp vừa, mà các đặc tính quyết định khả năng chịu tải, tốc độ, nhiệt và cách làm việc của vòng bi cũng tương đương hoặc đã được tính lại là đủ cho vị trí đó.
Có thể kiểm tra theo trình tự sau:
Chỉ cần một mục quan trọng thấp hơn yêu cầu và chưa được tính toán chứng minh lại, không nên coi đó là mã thay ngang. Với vòng bi ZWZ cho dây chuyền cán thép Danieli, vì vậy nên đối chiếu theo mã đầy đủ và điều kiện vận hành, không tra thay thế chỉ từ kích thước.

Có thể đặt ZWZ đánh giá khả năng sản xuất vòng bi theo yêu cầu khi không có mã đổi ngang SKF/FAG, nhưng “cùng kích thước” chưa đồng nghĩa với “thay thế tương đương”. Chỉ nên chốt sau khi ZWZ xác nhận đầy đủ cấu tạo và điều kiện làm việc.
Luồng quyết định nên đi theo thứ tự:
Có mã ZWZ tương đương sẵn?
→ Có: đối chiếu tiếp kích thước, khe hở, lồng, phớt, độ chính xác, tải và tốc độ.
→ Không: chuyển sang phương án sản xuất theo yêu cầu, tức ZWZ làm một cấu hình riêng dựa trên hồ sơ kỹ thuật.
Có bản vẽ hoặc mẫu vòng bi SKF/FAG cũ?
→ Có: gửi mã đầy đủ, bản vẽ, mẫu và vị trí lắp để ZWZ đánh giá.
→ Không: cần đo lại đường kính trong, đường kính ngoài, bề rộng, vai tựa, rãnh, bán kính góc và các chi tiết đặc biệt; chỉ đo ba kích thước chính là chưa đủ.
Có dữ liệu vận hành?
→ Cần bổ sung tải hướng kính, lực dọc trục, tốc độ, nhiệt độ, rung, va đập, cách bôi trơn và môi trường bụi/nước.
ZWZ xác nhận thiết kế và bản vẽ?
→ Chỉ khi bước này hoàn tất mới nên xem đây là phương án thay thế kỹ thuật.
ZWZ có năng lực sản xuất nhiều dòng vòng bi công nghiệp nặng và sản phẩm kích thước đặc biệt. Vì vậy, mỗi trường hợp phải được xác nhận riêng trước khi sản xuất.
Với dây chuyền cán thép Danieli, cách chọn vòng bi ZWZ an toàn là đi từ ổ đang lắp và điều kiện làm việc thực tế, không đi từ tên dây chuyền. ZWZ có nhiều dòng phù hợp về loại cho thiết bị cán thép, nhưng chỉ có thể xác định mã tương đương khi đối chiếu đủ mã gốc hoặc bản vẽ, kích thước, kiểu ổ, vị trí lắp và yêu cầu vận hành. Khi cần thay thế nhanh, nên cung cấp các dữ liệu này cho Bejako để khoanh đúng dòng ZWZ trước khi chốt mã.