Vòng bi dây chuyền mạ kẽm SMS Group cần được đánh giá tại sáu nhóm thiết bị chính: cụm trục trong bể kẽm, trục lò nung, bộ trục căng, máy dãn phẳng, máy cán skin-pass và các trục dẫn hướng. Mỗi vị trí có điều kiện tải, nhiệt và kết cấu ổ đỡ khác nhau.
| Vị trí thiết bị | Điều kiện vận hành cần đánh giá | Yêu cầu kiểm tra ổ đỡ |
|---|---|---|
| Trục chìm và trục ổn định (zinc pot) | Ngâm trong kẽm nóng chảy khoảng 450°C, chịu ăn mòn và cặn kẽm | Ổ trượt, bạc lót hoặc ổ gốm chuyên dụng; không thay trực tiếp bằng vòng bi lăn thông thường |
| Trục lăn lò nung | Nhiệt độ cao, giãn nở nhiệt | Kiểm tra nhiệt độ thực tế tại ổ, khe hở và bôi trơn |
| Bộ trục căng (bridle) | Tải hướng kính, biến động lực căng | Kiểm tra tải, tốc độ và độ đồng tâm |
| Máy dãn phẳng (tension leveler) | Tải biến thiên, yêu cầu độ chính xác | Kiểm tra ổ, gối đỡ và khe hở dọc trục |
| Máy cán skin-pass | Tải cán lớn, yêu cầu độ cứng vững | Kiểm tra ổ trục cán, khe hở và vùng chịu tải |
| Trục dẫn hướng, tích tụ | Quay liên tục, thay đổi lực căng | Kiểm tra tải, tốc độ và hệ bôi trơn |
Lưu ý kỹ thuật: SMS Group công bố giải pháp ổ gốm chuyên dụng cho cụm trục trong bể kẽm. Các vị trí còn lại phải đối chiếu bản vẽ lắp, danh mục vật tư (BOM) và hồ sơ bảo trì trước khi xác định mã vòng bi ZWZ tương đương.

Trong dây chuyền mạ kẽm SMS Group, nhiệt độ cao, hóa chất và bụi kẽm có thể đồng thời làm thay đổi khe hở làm việc, suy giảm màng bôi trơn và thúc đẩy ăn mòn, mài mòn vòng bi. Vì vậy, cấu hình ổ phải phù hợp với từng vị trí vận hành.
Nhiệt độ và chu kỳ nhiệt: Theo SKF, nhiệt độ tăng làm giảm độ nhớt chất bôi trơn, khiến màng dầu mỏng đi. Chênh lệch giãn nở giữa trục và vỏ ổ còn có thể làm giảm khe hở, tăng ma sát và nguy cơ quá nhiệt.
Hóa chất và hơi ẩm: Nước hoặc môi trường ăn mòn xâm nhập có thể làm suy giảm chất bôi trơn, gây rỉ và tạo điểm khởi phát hư hỏng bề mặt. Riêng ổ trượt chìm trong bể kẽm nóng chịu thêm cơ chế ăn mòn–mài mòn do kẽm lỏng.
Bụi kẽm và tạp chất: Hạt kim loại xâm nhập vùng lăn gây vết lõm, xước và mài mòn. Theo SKF, nhiễm bẩn là một cơ chế quan trọng dẫn đến hư hỏng ổ lăn.
Hàm ý lựa chọn: Khi chọn vòng bi dây chuyền mạ kẽm SMS Group, cần kiểm tra nhiệt độ thực tế, khe hở, chất bôi trơn và kết cấu làm kín. Ổ lăn ngoài bể và ổ trượt chìm trong kẽm lỏng cần được đánh giá riêng; không thể mặc định một cấu hình ZWZ phù hợp cho cả hai.
Phớt chặn và mỡ bôi trơn cho vòng bi dây chuyền mạ kẽm SMS Group phải chịu được nhiệt độ thực tại ổ đỡ, tương thích hóa chất và hạn chế bụi, nước xâm nhập. Không thể chọn cấu hình chỉ dựa vào khả năng chịu nhiệt của vòng bi ZWZ.
Bảng so sánh cấu hình tham khảo:
| Loại | Dải nhiệt độ tham khảo | Điều kiện lựa chọn |
|---|---|---|
| Phớt NBR | -30 đến +100°C | Dầu khoáng, ít hóa chất |
| Phớt FKM | -25 đến +200°C | Nhiệt cao; kiểm tra tương thích axit, kiềm |
| Phớt PTFE | -100 đến +250°C | Hóa chất ăn mòn, tốc độ cao |
| Phớt mê cung kim loại | Tùy vật liệu, thiết kế | Chặn bụi, nước bắn; không kín tuyệt đối |
| Mỡ lithium complex | Đến khoảng +140°C | Vùng nhiệt vừa, bôi trơn định kỳ |
| Mỡ SKF LGHP 2 | -40 đến +150°C | Ổ nhiệt cao, kiểm soát chu kỳ bôi trơn |
| Mỡ Mobiltemp SHC | Tùy cấp, có loại đến +180°C | Vùng nóng, cần mỡ tổng hợp |
Khuyến nghị: Với bụi kim loại và nước bắn, cân nhắc phớt mê cung bên ngoài, FKM/PTFE bên trong, kết hợp mỡ chịu nhiệt và đường thoát nước.
Lưu ý: Nhiệt độ nhỏ giọt của mỡ không phải nhiệt độ vận hành liên tục. Hậu tố ZWZ /S3 chỉ phản ánh khả năng ổn định nhiệt của vòng bi tới 300°C, không chứng minh phớt chịu 300°C.

ZWZ cung cấp nhiều dòng vòng bi có thể xem xét cho các cụm truyền động, trục dẫn và thiết bị phụ trợ của dây chuyền mạ kẽm SMS Group. Tuy nhiên, khả năng thay thế phải được xác minh theo từng vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành.
Theo catalogue ZWZ và tài liệu ứng dụng luyện kim, các cấu hình có thể đối chiếu gồm:
| Yêu cầu kỹ thuật | Cấu hình ZWZ có thể xem xét | Vị trí ứng viên |
|---|---|---|
| Tải lớn, tải sốc | Vòng bi tang trống, vòng bi đũa trụ, vòng bi côn | Trục dẫn, cụm căng |
| Tốc độ cao | Vòng bi cầu rãnh sâu, vòng bi tiếp xúc góc | Động cơ, bơm, quạt |
| Giãn nở nhiệt | Khe hở C3, C4 theo tính toán | Cụm trục chịu nhiệt |
| Độ chính xác quay | Cấp P6, P5 tùy mã | Trục yêu cầu độ đồng tâm cao |
| Bụi và hơi ẩm | Vòng bi có phớt hoặc kết hợp làm kín ngoài | Thiết bị ngoài bể kẽm |
Giới hạn quan trọng: Các cấu hình trên chỉ là ứng viên kỹ thuật, không chứng minh khả năng chịu nhiệt hoặc chống bụi trong mọi điều kiện.
Với sink roll và stabilizer roll nhúng trong kẽm nóng chảy, cần đánh giá toàn bộ hệ gối đỡ chuyên dụng và có phê duyệt kỹ thuật phù hợp.
Trước khi chọn ZWZ, bộ phận bảo trì cần đối chiếu mã vòng bi đầy đủ, tải trọng, tốc độ, khe hở sau lắp, nhiệt độ và phương án bôi trơn.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 241/600 CA/W33 | SKF 241/600 CA/W33 | NSK 241/600 CAME4 |
| 2 | ZWZ 3806/360 | SKF BT4B 334089 | NSK 360KV5001 |
| 3 | ZWZ 29460 M | SKF 29460 E | NSK 29460 M |
| 4 | ZWZ FC 6492360 | SKF BC4B 332811 | NSK 360RV5101 |
| 5 | ZWZ 23068 CC/W33 | SKF 23068 CC/W33 | NSK 23068 CAM E4 |
| 6 | ZWZ 31340 M | SKF 31340 J2/DF | NSK 31340 M |
| 7 | ZWZ NU 2348 E/M C4 | SKF NU 2348 ECMA/C4 | NSK NU 2348 EM C4 |
| 8 | ZWZ 24060 CA/W33 | SKF 24060 CA/W33 | NSK 24060 CAM E4 |
| 9 | ZWZ 3809/320 | SKF BT4B 332812 | NSK 320KV4601 |
| 10 | ZWZ 23260 CC/W33 | SKF 23260 CC/W33 | NSK 23260 CAM E4 |

Vòng bi ZWZ có thể được xem xét cho các vị trí phù hợp trên dây chuyền mạ kẽm SMS Group, nhưng chưa thể phê duyệt thay thế nếu thiếu dữ liệu vận hành và thông số kỹ thuật tương đương. Riêng cụm sink roll, stabilizer roll ngập trong kẽm nóng cần đánh giá thiết kế chuyên dụng. Hãy gửi mã vòng bi hiện hữu và điều kiện làm việc cho Bejako để đối chiếu cấu hình trước khi lựa chọn.