Trên máy cán nóng Danieli, các vị trí cần ổ chịu tải nặng chủ yếu nằm tại trục cán làm việc, trục cán đỡ và cụm ổ chặn lực dọc trục. Loại ổ phụ thuộc vào chức năng chịu lực và thiết kế từng cụm gối đỡ.
Bảng đối chiếu vị trí lắp và nhóm ổ phù hợp
| Vị trí lắp | Chức năng | Nhóm ổ thường sử dụng |
|---|---|---|
| Trục cán làm việc – hướng kính | Chịu lực cán và tải va đập | Ổ lăn trụ bốn dãy; một số cấu hình dùng ổ côn bốn dãy |
| Trục cán làm việc – chặn trục | Hạn chế dịch chuyển dọc trục | Ổ chặn chuyên dụng hoặc ổ tiếp xúc góc tùy thiết kế |
| Trục cán đỡ – hướng kính | Chịu lực cán rất lớn | Ổ trượt dầu DanOil hoặc ổ lăn nhiều dãy theo cấu hình |
| Trục cán đỡ – chặn trục | Chịu lực dọc trục | Ổ chặn tải nặng riêng |
| Chock – hộp ổ trục cán | Chứa ổ và truyền lực tới khung máy | Không phải vòng bi |
Theo Danieli, hệ DanOil sử dụng ổ trượt dầu cho trục cán đỡ. Trong khi đó, danh mục ZWZ giới thiệu ổ lăn trụ bốn dãy cho các ứng dụng cán chịu tải hướng kính lớn.
Hai kết cấu này không mặc nhiên thay thế trực tiếp cho nhau. Khi lựa chọn vòng bi ZWZ, đội ngũ bảo trì cần đối chiếu bản vẽ chock, mã ổ hiện hữu, vị trí phía truyền động/phía vận hành và điều kiện tải thực tế trước khi xác nhận khả năng tương thích.

Tải trọng lớn quyết định khả năng chịu lực và tuổi thọ mỏi của vòng bi máy cán nóng Danieli, còn sốc tải có thể gây biến dạng vĩnh viễn hoặc hư hỏng sớm dù tải trọng động danh định đáp ứng yêu cầu. Vì vậy, phải kiểm tra đồng thời tải tĩnh, tải động và điều kiện vận hành.
Theo ISO 281 và ISO 76, việc đánh giá vòng bi cần phân biệt tuổi thọ mỏi dưới tải động với khả năng chống biến dạng dưới tải tĩnh hoặc tải đỉnh.
| Tiêu chí | Ảnh hưởng kỹ thuật | Điều kiện kiểm tra |
|---|---|---|
| Tải hướng tâm Fr | Quyết định tải chính lên ổ đỡ | Đối chiếu tải thực tế với Cr |
| Lực dọc trục Fa | Quyết định kết cấu ổ chịu tải kết hợp | Kiểm tra tỷ lệ Fa/Fr |
| Sốc tải | Có thể gây biến dạng dẻo tại bề mặt tiếp xúc | Kiểm tra S0 = C0/P0 |
| Chu kỳ tải | Tác động đến tuổi thọ mỏi | Tính L10h, tuổi thọ điều chỉnh |
| Bôi trơn và nhiệt | Ảnh hưởng màng dầu và khe hở làm việc | Kiểm tra độ nhớt, nhiệt độ, khe hở |
Điểm cần phân biệt: Vòng bi trụ bốn dãy ZWZ phù hợp với tải hướng tâm lớn nhưng không đảm nhiệm lực dọc trục đáng kể; vị trí có tải kết hợp cần kết cấu ổ tương ứng.
Tính toán tuổi thọ đạt yêu cầu chưa đủ để xác nhận mã vòng bi phù hợp nếu tải đỉnh, nhiễm bẩn hoặc điều kiện bôi trơn không đạt.
Với mỗi vị trí trên máy cán nóng Danieli, chỉ chấp thuận mã ZWZ sau khi đối chiếu toàn bộ tiêu chí với dữ liệu vận hành và bản vẽ lắp thực tế.

Nhiệt độ vận hành ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định kích thước vật liệu, khe hở hướng tâm và tuổi thọ vòng bi chịu tải trọng nặng cho máy cán nóng Danieli. Việc lựa chọn phải dựa trên nhiệt độ thực tế tại ổ đỡ, không lấy nhiệt độ phôi thép làm nhiệt độ vòng bi.
Theo NTN, khe hở vận hành được xác định từ khe hở ban đầu, lượng giảm do lắp ghép và chênh lệch giãn nở nhiệt giữa vòng trong – vòng ngoài:
| Thông số | Dữ liệu kỹ thuật | Ý nghĩa khi chọn vòng bi ZWZ |
|---|---|---|
| Vật liệu | GCr15, GCr15SiMn, thép thấm carbon, ZWZ11/ZWZ12 | Chọn theo tải va đập, nhiệt độ và phương pháp xử lý nhiệt |
| Xử lý nhiệt | Tôi martensite, bainite hoặc thấm carbon | Ảnh hưởng độ cứng, độ dai và ổn định kích thước |
| Ổn định kích thước | ZWZ nêu khả năng ổn định dưới 120°C với công nghệ xử lý nhiệt được mô tả | Không đồng nghĩa nhiệt độ làm việc tối đa của mọi mã ổ |
| Khe hở hướng tâm | C4 được ZWZ khuyến nghị cho một số ổ cán nóng; C3 cho một số ứng dụng cán nguội | Phải tính khe hở sau lắp và khi vận hành |
| Giới hạn nhiệt độ, độ cứng | Chưa có giá trị riêng đầy đủ cho từng mã trong dữ liệu catalogue được cung cấp | Cần xác nhận thông số theo mã ổ trước khi thay thế |
Điểm cần phân biệt là C4 không mặc nhiên phù hợp với mọi vị trí cán nóng. Khe hở quá nhỏ có thể gây tăng ma sát và quá nhiệt; quá lớn làm phân bố tải bất lợi.
Đội ngũ bảo trì cần đo nhiệt độ cụm ổ, kiểm tra độ dôi lắp ghép và tính khe hở vận hành trước khi chốt mã ZWZ thay thế.
Bụi xỉ và nước làm mát có thể khiến vòng bi chịu tải trọng nặng cho máy cán nóng Danieli hỏng sớm dù chọn đúng tải. Vì vậy, phớt chặn phải ngăn chất nhiễm bẩn xâm nhập, còn hệ bôi trơn phải duy trì màng dầu và kiểm soát độ sạch.
| Nguyên nhân | Tác động đến vòng bi | Yêu cầu kiểm tra |
|---|---|---|
| Bụi xỉ, oxit sắt lọt qua mép phớt hoặc khe phớt mê cung | Hạt cứng gây mài mòn bề mặt lăn, nhiễm bẩn dầu và tắc lọc | Kiểm tra mép phớt, khe phớt mê cung, mỡ làm kín, độ sạch dầu và chênh áp bộ lọc |
| Nước làm mát xâm nhập qua phớt chock hoặc bộ làm mát dầu | Gây gỉ, suy giảm màng bôi trơn, tăng ma sát và nguy cơ bong tróc | Kiểm tra độ kín chock, đường thoát nước, bộ làm mát và hàm lượng nước trong dầu |
| Nhũ tương, hóa chất tiếp xúc với phớt và dầu | Có thể làm phớt trương nở, mất đàn hồi hoặc khiến dầu biến chất | Xác minh vật liệu phớt tương thích hóa chất; kiểm tra độ nhớt, cặn và chỉ số axit của dầu |
| Thiếu bôi trơn hoặc dầu nhiễm bẩn | Màng dầu không đủ bảo vệ bề mặt tiếp xúc, làm tăng nhiệt và mài mòn | Đối chiếu lưu lượng, áp suất, nhiệt độ dầu và chu kỳ bổ sung theo thời gian vận hành |
Tài liệu ZWZ Metallurgy Bearing Catalogue phân biệt yêu cầu làm kín theo môi trường, chất bôi trơn và tốc độ bề mặt.
Cần phân biệt phớt tích hợp trên vòng bi với phớt của cụm chock. Phớt chock bảo vệ khoang ổ đỡ, nhưng không phải mọi vòng bi máy cán đều có phớt tích hợp.
Không nên kết luận vòng bi quá tải chỉ từ hiện tượng tăng nhiệt hoặc hỏng lặp lại. Khi phát hiện dầu lẫn nước, cặn xỉ hoặc dấu vết ăn mòn, cần kiểm tra đường xâm nhập và tình trạng bôi trơn trước khi quyết định thay vòng bi.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 23060 CC/W33/S1 | SKF 23060 CC/C3W33S1 | NSK 23060 CAM E4 S11 C3 |
| 2 | ZWZ 31332 M | SKF 31332 J2/DF | NSK 31332 M |
| 3 | ZWZ N332 E/M C4 | SKF N 332 ECMA/C4 | NSK N 332 EM C4 |
| 4 | ZWZ 24056 CA/W33 S2 | SKF 24056 CA/W33S2 | NSK 24056 CAM E4 S22 |
| 5 | ZWZ 3809/260 | SKF BT4B 332501/S1 | NSK 260KV3702 |
| 6 | ZWZ 22244 CC/W33 C4 | SKF 22244 CC/C4W33 | NSK 22244 CAM E4 C4 |
| 7 | ZWZ NJ 2328 E/C4 M | SKF NJ 2328 ECML/C4 | NSK NJ 2328 EM C4 |
| 8 | ZWZ 23152 CC/W33 S1 | SKF 23152 CC/W33S1 | NSK 23152 CAM E4 S11 |
| 9 | ZWZ 32048 X/P5 | SKF 32048 X/P5 | NSK 32048 X P5 |
| 10 | ZWZ 29348 M S1 | SKF 29348 E/S1 | NSK 29348 M S11 |
Gửi mã sản phẩm, hình ảnh hoặc thông số kỹ thuật. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra mã và tư vấn trước khi báo giá.
Một model vòng bi ZWZ chỉ nên được lựa chọn cho máy cán nóng Danieli khi đáp ứng đồng thời yêu cầu chịu tải, tốc độ, khe hở làm việc, nhiệt độ và hệ thống bôi trơn tại vị trí lắp cụ thể. Ngay cả khi kích thước và tải trọng danh định tương đương, khác biệt về sốc tải, dung sai lắp hoặc khả năng làm kín vẫn có thể khiến phương án thay thế không phù hợp. Để hạn chế rủi ro dừng máy và chi phí thay thế ngoài kế hoạch, đội ngũ bảo trì nên chuẩn bị bản vẽ chock, mã ổ hiện tại cùng dữ liệu vận hành và gửi Bejako – đại lý ủy quyền vòng bi công nghiệp nặng ZWZ để đối chiếu kỹ thuật trước khi quyết định.