Trước khi kiểm tra mã vòng bi 4 dãy trên dây chuyền Danieli, cần xác định đúng vị trí trục, chức năng chịu tải và kích thước lắp ghép. Chỉ dựa vào model máy hoặc kích thước vòng bi chưa đủ để xác nhận mã thay thế.
Đội bảo trì cần kiểm tra 5 nhóm thông tin theo thứ tự:
1. Model giàn cán và vị trí lắp đặt: Ghi số hiệu giá cán (stand), phía vận hành hoặc truyền động, số hiệu gối đỡ (chock) và bản vẽ lắp.
2. Vị trí trục cán: Xác định trục làm việc (work roll), trục đỡ (backup roll) hay trục trung gian (intermediate roll). Mỗi vị trí có điều kiện chịu tải và kết cấu khác nhau.
3. Chức năng chịu tải: Phân biệt ổ chịu tải hướng kính, hướng trục hoặc kết hợp. Theo Timken, một số cấu hình sử dụng vòng bi trụ chịu tải hướng kính cùng ổ chặn trục riêng.
4. Điều kiện vận hành: Thu thập tải hướng kính, tải hướng trục, tải va đập, tốc độ, nhiệt độ và phương pháp bôi trơn.
5. Kích thước và thông số lắp ghép: Đối chiếu đường kính trục, lỗ gối đỡ, dung sai, vòng cách, khe hở trong và bản vẽ cụm ổ. SKF nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát lắp ghép và khe hở đối với vòng bi côn bốn dãy.
Chưa có bản vẽ lắp hoặc hồ sơ vòng bi tương ứng thì không được mặc định mã, cấp khe hở C3/C4 hay hậu tố đã chính xác.

Vòng bi con lăn trụ bốn dãy chủ yếu chịu tải hướng kính và cần ổ riêng để định vị trục, trong khi vòng bi con lăn côn bốn dãy chịu đồng thời tải hướng kính và hướng trục.
| Tiêu chí | Con lăn trụ 4 dãy | Con lăn côn 4 dãy |
|---|---|---|
| Hình dạng con lăn | Hình trụ, rãnh lăn gần song song | Hình côn, rãnh lăn nghiêng |
| Tải hướng kính | Rất lớn | Lớn |
| Tải hướng trục | Cần ổ chuyên dụng tiếp nhận | Chịu được hai chiều theo cấu hình |
| Định vị trục | Thường không định vị dọc trục | Có khả năng định vị dọc trục |
| Kết cấu | Có biến thể FC, FCD, FCDP | Có nhiều cấu hình vòng trong, vòng ngoài và vòng đệm |
| Dấu hiệu kiểm tra | Hình dạng con lăn, gờ dẫn hướng, số vòng trong | Góc tiếp xúc, cụm vòng côn, vòng đệm |
| Khi đối chiếu mã | Kiểm tra FC/FCD/FCDP và hậu tố | Kiểm tra mã kết cấu, khe hở và hậu tố |
Theo tài liệu SKF và ZWZ, sự khác biệt về hướng chịu tải quyết định cách bố trí ổ trên cổ trục cán.
Khi kiểm tra vòng bi trên dây chuyền Danieli, cần xác định vị trí lắp theo bản vẽ máy, đo đường kính trong (d), đường kính ngoài (D), chiều rộng (B/T), rồi đối chiếu kết cấu và toàn bộ mã.
Không kết luận hai vòng bi thay thế được nhau chỉ vì cùng bốn dãy con lăn hoặc trùng kích thước bao. Ngay cả FC, FCD và FCDP cũng có khác biệt kết cấu cần xác minh theo catalogue của từng mã.
C3 và C4 là hai cấp khe hở hướng kính ban đầu của vòng bi, trong đó C4 lớn hơn C3. Khi kiểm tra mã vòng bi 4 dãy Danieli, phải đối chiếu đúng kết cấu ổ, kiểu lỗ và điều kiện lắp ghép; không chọn C4 chỉ vì thiết bị vận hành ở nhiệt độ cao.
Theo tiêu chuẩn ISO 5753-1, mỗi cấp khe hở được quy định bằng khoảng giá trị tối thiểu–tối đa, tính bằng micromet (µm), phụ thuộc vào loại vòng bi và đường kính lỗ danh nghĩa. SKF xác nhận các giá trị này áp dụng cho vòng bi chưa lắp, không chịu tải đo.
Khi lắp dôi lên trục hoặc vào vỏ, khe hở giảm do biến dạng vòng trong và vòng ngoài. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai vòng tiếp tục làm thay đổi khe hở khi vận hành. Vì vậy, khe hở ban đầu C3/C4 không đồng nghĩa với khe hở làm việc.
Với dây chuyền Danieli, bộ phận bảo trì cần kiểm tra:
Không áp dụng trực tiếp bảng C3/C4 của vòng bi tang trống hai dãy cho vòng bi 4 dãy có kết cấu khác.
Chỉ xác nhận chuyển C3 sang C4 khi thông số kỹ thuật và kết quả tính toán cho thấy cấp khe hở mới đáp ứng yêu cầu vận hành.

Vòng bi 4 dãy dùng trên dây chuyền Danieli cần được kiểm tra theo ba nhóm: kết cấu vòng bi, đặc điểm bôi trơn và khả năng định vị trục. Không thể xác định khả năng thay thế chỉ từ hậu tố giống nhau giữa ZWZ và SKF.
| Nhóm kiểm tra | Ký hiệu thường gặp | Ý nghĩa và điểm cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Kết cấu ZWZ | FC, FCD, FCDP | Khác nhau về số vòng trong, cấu tạo cụm vòng ngoài và gờ; kiểm tra bản vẽ lắp. |
| Kết cấu SKF | BC4, BT4 | Phân biệt vòng bi trụ và vòng bi côn bốn dãy; tra đúng số bản vẽ. |
| Bôi trơn | W20, W33, W33X | Liên quan lỗ hoặc rãnh bôi trơn; xác minh vị trí, số lỗ và đường cấp dầu/mỡ theo đúng dòng sản phẩm. |
| Bôi trơn vòng bi côn SKF | G, WI, WO, Y | Rãnh xoắn trong lỗ vòng trong, rãnh mặt bên hoặc đường cấp dầu qua vòng trong. |
| Định vị trục | Gờ, vòng chặn, mặt tựa | Phải kiểm tra kết cấu và bản vẽ lắp; không suy ra từ một hậu tố đơn lẻ. |
| Biến thể đặc biệt | YA3, YAB, HA3 | Xác minh thông số riêng theo bản vẽ của nhà sản xuất. |
Catalogue ZWZ phân biệt rõ kết cấu FC/FCD/FCDP; tài liệu SKF xác nhận các phương án rãnh bôi trơn G, WI, WO và Y cho vòng bi côn bốn dãy.
Trước khi duyệt mã thay thế, bộ phận bảo trì cần đối chiếu bản vẽ vòng bi với cổ trục cán, gối đỡ, đường bôi trơn và cơ cấu định vị thực tế.
Đặc biệt, W33 không chứng minh hai vòng bi có cùng khả năng lắp thay thế. Thiếu bản vẽ xác nhận thì chưa nên duyệt mã ZWZ thay SKF.
| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 3806/200 C3 | SKF BT4B 328082/C3 | NSK 200KV2902 C3 |
| 2 | ZWZ FC 4054210 W33 | SKF BC4B 320211/W33 | NSK 210RV3001 W33 |
| 3 | ZWZ 3810/240 2RS | SKF BT4B 332810/2RS | NSK 240KV3401 DDU |
| 4 | ZWZ FCDP 5070250 | SKF BC4B 322812 | NSK 250RV3501 |
| 5 | ZWZ 3806/320 | SKF BT4B 332411 | NSK 320KV4501 |
| 6 | ZWZ FC 3246160 P6 | SKF BC4B 320102/P6 | NSK 160RV2301 P6 |
| 7 | ZWZ 3809/220 M | SKF BT4B 328012 MA | NSK 220KV3101 M |
| 8 | ZWZ FCD 4868240 C4 | SKF BC4B 330210/C4 | NSK 240RV3301 C4 |
| 9 | ZWZ 3811/300 | SKF BT4B 332912 | NSK 300KV4201 |
| 10 | ZWZ FC 5680280 W20 | SKF BC4B 332118/W20 | NSK 280RV4001 W20 |

Một mã vòng bi ZWZ hoặc thương hiệu khác chỉ nên được xem xét thay thế khi có đủ hồ sơ chứng minh tương đương kỹ thuật với vị trí lắp trên dây chuyền Danieli. Nếu chưa xác minh được khe hở, hậu tố, bản vẽ và điều kiện lắp, chưa nên phê duyệt thay thế. Đội bảo trì có thể gửi mã hiện hữu cùng bản vẽ cho Bejako để hỗ trợ đối chiếu trước khi đặt hàng.