Các vị trí cần đánh giá gồm cụm mở cuộn, rulo dẫn hướng, tích trữ dải, tạo lực căng, làm sạch, phủ hóa chất, phủ sơn và cuộn thành phẩm. Tuy nhiên, phải xác minh kết cấu ổ đỡ theo từng dự án SMS Siemag.
| Vị trí rulo | Chức năng | Trọng tâm kiểm tra vòng bi |
|---|---|---|
| Payoff reel – mở cuộn | Cấp dải thép | Tải trọng cuộn, tốc độ, kết cấu ổ đỡ |
| Guide/deflector roll – dẫn hướng | Điều hướng dải | Tải hướng tâm, độ đồng trục |
| Accumulator roll – tích trữ | Duy trì dải liên tục | Tải biến thiên, chế độ tăng giảm tốc |
| Bridle roll – tạo lực căng | Kiểm soát lực căng | Lực căng, tải truyền động |
| Brush roll – làm sạch | Chà bề mặt thép | Tốc độ, môi trường hóa chất |
| Coater roll – phủ hóa chất/sơn | Phủ lớp bề mặt | Độ đảo trục, độ chính xác quay |
| Rulo khu vực lò (nếu có) | Dẫn dải theo thiết kế | Nhiệt độ, bôi trơn |
| Rulo đầu ra | Dẫn dải vào cuộn | Tải, tốc độ, chế độ vận hành |
Theo SMS group, dây chuyền CCL có các cụm chức năng trên, nhưng không công bố mã vòng bi tương ứng từng vị trí.
Bảng là danh sách kiểm tra kỹ thuật, không xác nhận mọi rulo đều sử dụng vòng bi lăn.
Để chọn mã ZWZ, cần đối chiếu bản vẽ lắp, mã ổ đỡ hiện hữu, tải trọng, tốc độ, nhiệt độ và phương án bôi trơn. Không thay thế chỉ dựa trên tên dây chuyền.

Vòng bi cho rulo dây chuyền mạ màu SMS Siemag phải được lựa chọn theo tải trọng, tốc độ quay, nhiệt độ, độ lệch trục và môi trường vận hành; không thể chỉ dựa vào kích thước hoặc mã vòng bi cũ.
Các tiêu chí kỹ thuật cần kiểm tra gồm:
Đây là tiêu chí sàng lọc kỹ thuật, chưa đủ để xác nhận mã ZWZ tương thích với từng vị trí rulo SMS Siemag.
Trước khi chốt mã ZWZ, cần đối chiếu bản vẽ lắp, mã vòng bi hiện hữu, tải thực tế và thông số catalogue ZWZ tương ứng.
Với rulo dây chuyền mạ màu SMS Siemag, lựa chọn C2, CN hay C3 phải dựa trên khe hở vận hành sau lắp ghép và giãn nở nhiệt. Không thể mặc định C3 phù hợp với mọi vị trí rulo.
Theo ISO 5753-1:2009, các cấp khe hở hướng tâm gồm:
Điểm quyết định là khe hở còn lại khi vận hành, không phải chỉ số trước lắp. Theo SKF, lắp ép và giãn nở nhiệt có thể làm thay đổi khe hở; mỗi loại vòng bi còn có yêu cầu vận hành khác nhau.
Hiện chưa có đủ bằng chứng công khai để xác định cấp C2, CN hoặc C3 cho từng vị trí rulo SMS Siemag.
Trước khi chọn mã ZWZ thay thế, đội bảo trì cần đối chiếu mã vòng bi gốc, dung sai trục và gối đỡ, nhiệt độ, tải trọng, tốc độ với bảng khe hở của ZWZ và bản vẽ thiết bị. Chỉ phê duyệt thay thế khi xác nhận được khe hở vận hành phù hợp.

Để hạn chế rung và khuyết tật bề mặt tôn trên dây chuyền mạ màu SMS Siemag, cần đánh giá đồng thời rung gối đỡ, độ đảo rulo và điều kiện phủ trước khi quyết định thay vòng bi.
Quy trình kiểm tra gồm 5 bước:
Không nên kết luận vòng bi hỏng chỉ từ vệt tôn hoặc một đỉnh rung đơn lẻ. Chưa có dữ liệu đo trực tiếp từ dây chuyền SMS Siemag cụ thể để xác nhận nguyên nhân.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 241/600 CA/W33 | SKF 241/600 CA/W33 | NSK 241/600 CAME4 |
| 2 | ZWZ 3806/360 | SKF BT4B 334089 | NSK 360KV5001 |
| 3 | ZWZ 29460 M | SKF 29460 E | NSK 29460 M |
| 4 | ZWZ FC 6492360 | SKF BC4B 332811 | NSK 360RV5101 |
| 5 | ZWZ 23068 CC/W33 | SKF 23068 CC/W33 | NSK 23068 CAM E4 |
| 6 | ZWZ 31340 M | SKF 31340 J2/DF | NSK 31340 M |
| 7 | ZWZ NU 2348 E/M C4 | SKF NU 2348 ECMA/C4 | NSK NU 2348 EM C4 |
| 8 | ZWZ 24060 CA/W33 | SKF 24060 CA/W33 | NSK 24060 CAM E4 |
| 9 | ZWZ 3809/320 | SKF BT4B 332812 | NSK 320KV4601 |
| 10 | ZWZ 23260 CC/W33 | SKF 23260 CC/W33 | NSK 23260 CAM E4 |

ZWZ có thể được đưa vào danh sách đánh giá thay thế cho vòng bi trên dây chuyền mạ màu SMS Siemag, nhưng chưa đủ căn cứ để phê duyệt chỉ từ mã hoặc kích thước tương đồng. Quyết định thay thế cần dựa trên thông số kỹ thuật tại từng vị trí và yêu cầu phê duyệt của thiết bị. Hãy gửi mã vòng bi hiện hữu cùng bản vẽ lắp cho Bejako để đối chiếu trước khi lựa chọn.