Gối đỡ trục cán Danieli có ba cấu hình chính: ổ lăn trụ nhiều dãy, ổ lăn côn nhiều dãy và ổ trượt màng dầu DanOil. Mỗi cấu hình chịu tải, định vị trục và bù giãn nở nhiệt theo cơ chế khác nhau.
Ổ lăn trụ bốn dãy chịu tải hướng kính lớn, thường kết hợp ổ chặn riêng để khống chế dịch chuyển dọc trục. Ổ lăn côn bốn dãy chịu đồng thời tải hướng kính và tải dọc trục. Trong khi đó, DanOil sử dụng màng dầu chịu tải lớn tại trục cán đỡ, kết hợp ổ chặn để định vị dọc trục. Các cụm này được lắp trong chock khối đỡ chứa ổ và truyền lực cán sang giá máy.
Nhiệt độ vận hành ảnh hưởng đến khe hở ổ lăn, độ giãn nở cổ trục và khả năng bôi trơn. Với ổ màng dầu, dầu nóng làm giảm độ nhớt, có thể suy yếu màng bôi trơn; gioăng cũng phải ngăn nước làm mát xâm nhập.
Không thể chọn một cấu hình cho mọi vị trí trục cán Danieli. Khi kiểm tra hoặc thay vòng bi gối đỡ trục cán Danieli, đội bảo trì cần đối chiếu vị trí lắp, tải hướng kính và dọc trục, khe hở vận hành, dung sai lắp ghép, nhiệt độ và hệ bôi trơn trước khi xác định mã ổ ZWZ tương thích.
.jpg)
Khi vòng bi gối đỡ trục cán Danieli xuất hiện tình trạng vỡ phớt, tràn mỡ hoặc kẹt ổ, cần kiểm tra hệ thống làm kín và bôi trơn trước, sau đó đối chiếu khe hở, lắp ghép và dấu vết hư hỏng cơ học.
| Triệu chứng | Nguyên nhân nghi ngờ | Kiểm tra ưu tiên |
|---|---|---|
| Tràn mỡ quanh phớt | Bơm dư mỡ, nhiệt cao, tắc đường thông hơi hoặc phớt lão hóa | Đối chiếu nhiệt độ, lịch bơm mỡ, đường thông hơi và tình trạng mép phớt |
| Phớt vỡ sau thay mới | Lắp sai, trục có ba via, lệch tâm hoặc phớt không phù hợp | Kiểm tra chiều lắp, kích thước phớt, bề mặt và độ đảo trục |
| Ổ nóng, tiếng ồn tăng | Thiếu hoặc thừa chất bôi trơn, tải lệch, khe hở quá nhỏ | Đo nhiệt, rung; kiểm tra chất bôi trơn và khe hở làm việc |
| Mỡ đục, có nước | Nước làm mát, bụi hoặc vảy cán xâm nhập | Lấy mẫu mỡ, kiểm tra phớt và đường xâm nhập |
| Ổ kẹt, quay nặng | Mất màng bôi trơn, tải ép quá lớn hoặc hư hỏng cơ học | Dừng máy an toàn; tháo kiểm đường lăn, con lăn, vòng cách và khe hở |
SKF xác định hư hỏng phớt có thể dẫn đến mất chất bôi trơn và nhiễm bẩn. NSK bổ sung rằng kẹt ổ còn có thể do khe hở quá nhỏ hoặc tải ép quá lớn.
Không nên kết luận vòng bi hỏng chỉ từ hiện tượng nóng hoặc rò mỡ. Với cụm gối đỡ dùng ổ TQO, Timken hướng dẫn kiểm tra khe hở dọc trục, vòng đệm căn và lỗ gối đỡ trước khi quyết định thay ổ.
Để kiểm tra khả năng bù giãn nở nhiệt của gối đỡ trục cán Danieli, cần xác định điểm định vị, tính độ dịch chuyển tương đối giữa trục và vỏ, rồi đối chiếu với hành trình thực tế của gối nổi.
1. Xác định gối định vị và gối nổi: Kiểm tra bản vẽ cụm trục cán. Gối định vị giữ trục theo hai chiều; gối nổi phải cho phép dịch chuyển dọc trục. Vòng bi trụ NU/N có thể đảm nhiệm chức năng này.
2. Đo kích thước: Xác định khoảng cách từ điểm định vị đến gối nổi, chiều rộng ghế vòng bi và vị trí các mặt chặn.
3. Xác định điều kiện nhiệt: Ghi nhận vật liệu, hệ số giãn nở và nhiệt độ lắp đặt, vận hành của trục và vỏ.
4. Tính giãn nở: Với trục thép dài 3.000 mm, hệ số 11,7 × 10⁻⁶/K và tăng 100°C, độ giãn dài khoảng 3,51 mm. Đây chưa phải hành trình bù bắt buộc; cần trừ phần giãn nở tương ứng của vỏ.
5. Kiểm tra hành trình: Đối chiếu dịch chuyển tính toán với khe hở và giới hạn dịch chuyển của vòng bi, gối đỡ.
6. Kiểm tra lắp ghép: Đo dung sai, kiểm tra vòng chặn và bề mặt trượt. Lắp quá chặt có thể gây kẹt và phát sinh tải trục.
7. Xác nhận vận hành: Đo dịch chuyển, nhiệt độ và độ rung khi chạy thử; đối chiếu giới hạn thiết kế.
Chỉ chấp nhận cấu hình khi hành trình bù được xác nhận theo bản vẽ Danieli và thông số vòng bi thực tế.

Với vòng bi gối đỡ trục cán Danieli sử dụng kết cấu vòng bi lăn, ZWZ FC/FCD/FCDP và 380000 là hai nhóm nên ưu tiên sàng lọc. Khả năng chịu nhiệt phải được xác minh theo từng mã, khe hở làm việc và điều kiện bôi trơn.
Theo catalogue vòng bi luyện kim ZWZ, có thể so sánh:
| Cấu hình ZWZ | Khả năng chịu tải | Điều kiện lựa chọn |
|---|---|---|
| FC/FCD/FCDP – Trụ bốn dãy | Tải hướng tâm lớn, không chịu tải dọc trục | Phù hợp khi có cơ cấu chặn trục riêng; kiểm tra khe hở C3/C4 và giãn nở nhiệt |
| 380000 – Côn bốn dãy | Tải hướng tâm kết hợp tải dọc trục | Kiểm tra khe hở dọc trục, vòng đệm điều chỉnh, tốc độ và bôi trơn |
| 350000/370000 – Côn hai dãy | Tải kết hợp, chịu lực dọc trục hai chiều | Xem xét cho cụm chặn trục phù hợp thiết kế |
| Vòng bi tang trống tự lựa | Tải lớn, bù sai lệch trục | Chỉ xem xét tại vị trí cho phép tự lựa |
ZWZ khuyến nghị C3 cho máy cán nguội, C4 cho máy cán nóng đối với vòng bi trụ bốn dãy, nhưng đây không phải bằng chứng đủ để xác nhận nhiệt độ làm việc cho từng mã.
Lưu ý: Nếu Danieli sử dụng DanOil – hệ gối trượt màng dầu, không được thay trực tiếp bằng vòng bi lăn ZWZ dựa trên catalogue. Cần đánh giá toàn bộ gối đỡ, cổ trục, làm kín và bôi trơn với nhà sản xuất trước khi phê duyệt.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 22220 CCK/W33 | SKF 22220 EK | NSK 22220 EAKE4 |
| 2 | ZWZ 23036 CCK/W33/S1 | SKF 23036 CCK/W33S1 | NSK 23036 CAMKE4S11 |
| 3 | ZWZ 22322 CC/W33/C3 | SKF 22322 CC/C3W33 | NSK 22322 CAM E4 C3 |
| 4 | ZWZ 23232 CCK/W33 | SKF 23232 CCK/W33 | NSK 23232 CAMKE4 |
| 5 | ZWZ 24036 CAK30/W33 | SKF 24036 CAK30/W33 | NSK 24036 CAMK30E4 |
| 6 | ZWZ 22224 CC/W33/S1 | SKF 22224 CC/W33S1 | NSK 22224 CAM E4 S11 |
| 7 | ZWZ 23140 CCK/W33 C4 | SKF 23140 CCK/C4W33 | NSK 23140 CAMKE4 C4 |
| 8 | ZWZ 22318 E1/C3 | SKF 22318 E/C3 | NSK 22318 EAE4C3 |
| 9 | ZWZ 23028 CC/W33/S2 | SKF 23028 CC/W33S2 | NSK 23028 CAM E4 S22 |
| 10 | ZWZ 24128 CA/W33 | SKF 24128 CA/W33 | NSK 24128 CAM E4 |

Trước khi lắp vòng bi gối đỡ trục cán Danieli của ZWZ, cần xác minh mã hiệu, kích thước lắp ghép, tải trọng, tốc độ, nhiệt độ, khe hở, bôi trơn và kết cấu định vị theo bản vẽ thiết bị cùng tài liệu kỹ thuật của đúng mã vòng bi.
Bộ phận bảo trì cần kiểm tra:
Quy tắc nghiệm thu: Phân loại từng hạng mục thành Đạt / Không đạt / Chưa đủ dữ liệu. Thiếu bản vẽ, thông số đúng mã hoặc kết quả đo thiết yếu thì chưa đủ căn cứ phê duyệt.
Mã tương đương hoặc kích thước trùng khớp không đủ chứng minh khả năng thay thế. Mọi thay đổi kết cấu phải được kỹ sư có thẩm quyền đánh giá trước khi lắp.
Gửi mã sản phẩm, hình ảnh hoặc thông số kỹ thuật. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra mã và tư vấn trước khi báo giá.
Vòng bi ZWZ có thể được xem xét cho gối đỡ trục cán Danieli khi thông số kỹ thuật đáp ứng điều kiện vận hành thực tế. Nếu chưa xác nhận được khả năng chịu nhiệt, tải trọng hoặc dung sai lắp ghép, chưa nên phê duyệt thay thế. Bộ phận bảo trì có thể gửi mã vòng bi hiện hữu và bản vẽ vị trí lắp cho Bejako để được hỗ trợ đối chiếu mã ZWZ trước khi đặt hàng.