Trong giá cán nguội SMS Siemag, ổ đỡ được bố trí tại cổ trục cán làm việc, trục trung gian và trục cán đỡ, tùy kết cấu 4-high, 6-high hoặc 20-high. Loại ổ phải xác định theo bản vẽ từng giá cán.
Ở giá cán 4-high và 6-high, trục cán làm việc tiếp xúc trực tiếp với dải thép, còn trục cán đỡ tiếp nhận lực cán và truyền vào khung giá. SMS group sử dụng ổ màng dầu X-Roll® cho các ứng dụng trục cán chịu tải lớn, đồng thời tài liệu hãng ghi nhận cả ổ lăn và ổ màng dầu trong hệ thống giá cán. Vì vậy, không thể mặc định mọi trục cán làm việc đều dùng ổ lăn.
Ở giá cán 20-high, lực được truyền từ hai trục cán làm việc qua các trục trung gian đến tám cụm ổ lăn đỡ (backing bearing assemblies). SKF mô tả ổ lăn đỡ chuyên dụng có vòng ngoài dày, lắp trên trục đỡ của giá cán nhiều trục.
Ổ màng dầu X-Roll® không thể thay trực tiếp bằng vòng bi đũa hoặc vòng bi côn chỉ dựa trên kích thước danh nghĩa.
Khi lựa chọn phụ tùng, cần đối chiếu bản vẽ lắp, mã ổ hiện hữu và kết cấu cổ trục–chock để xác định đúng vị trí và phương án thay thế.
.jpg)
Áp lực cán cao làm tăng tải hướng kính, biến dạng đàn hồi và nguy cơ dao động khe hở cán. Vì vậy, vòng bi trục cán nguội SMS Siemag phải đáp ứng đồng thời khả năng chịu tải, độ cứng vững và độ chính xác làm việc.
Lực tách cán truyền qua cổ trục, vòng bi và gối đỡ đến giá cán. Khi lực cán tăng, tải tương đương động P tăng, khiến tuổi thọ mỏi danh định giảm theo quan hệ:
Trong đó, (C) là tải động danh định, (P) là tải tương đương động. Công thức áp dụng cho vòng bi lăn trong điều kiện tính toán tuổi thọ cơ bản.
Đạt yêu cầu chịu tải chưa đồng nghĩa với đạt độ chính xác cán. Nghiên cứu mô hình cơ học tiếp xúc trục cán cho thấy độ võng uốn, biến dạng cắt và biến dạng tiếp xúc cùng ảnh hưởng đến biên dạng khe hở cán. Vì vậy, tăng tải trọng danh định của vòng bi không tự động khắc phục sai lệch độ dày dải.
Khi đánh giá cấu hình thay thế, đội ngũ bảo trì cần kiểm tra phổ tải thực tế, độ cứng hệ trục và khe hở làm việc sau lắp đặt. Nếu chưa xác định được nguồn biến dạng, chưa đủ cơ sở kết luận thay vòng bi sẽ cải thiện độ chính xác cán.
Nên chọn vòng bi đũa trụ nhiều dãy khi tải hướng kính lớn, tốc độ cán cao và có cụm đỡ lực dọc trục riêng; chọn vòng bi côn nhiều dãy khi cần chịu tải kết hợp trong một cụm gối đỡ, ở tốc độ phù hợp.
Bảng so sánh theo đặc tính ứng dụng được SKF và Schaeffler mô tả:
| Tiêu chí | Đũa trụ nhiều dãy | Côn nhiều dãy |
|---|---|---|
| Tải hướng kính | Rất lớn | Lớn |
| Tải dọc trục | Cần ổ đỡ riêng | Chịu tải kết hợp |
| Tốc độ | Phù hợp tốc độ cao | Thường thấp đến trung bình |
| Độ cứng | Ưu thế hướng kính | Có khả năng dẫn hướng trục |
| Khe hở | Kiểm soát khe hở hướng kính | Kiểm tra khe hở dọc trục, tải đặt trước nếu thiết kế yêu cầu |
| Thay trục | Có thể giữ vòng trong trên cổ trục | Thường tháo lắp cùng cụm gối đỡ |
Với giá cán nguội SMS Siemag, không thể quyết định chỉ theo tên thiết bị. Cần đối chiếu bản vẽ gối đỡ (chock), mã ổ hiện hữu, tải, tốc độ và điều kiện bôi trơn.
Nếu thiết kế đang sử dụng ổ màng dầu, không được xem hai loại vòng bi lăn trên là phương án thay thế trực tiếp.

ZWZ có danh mục vòng bi đũa trụ nhiều dãy, vòng bi côn nhiều dãy và vòng bi chuyên dụng Sendzimir có thể xem xét cho giá cán nguội SMS Siemag. Tuy nhiên, từng cấu hình phải được xác nhận theo vị trí lắp và điều kiện vận hành.
Theo catalogue vòng bi luyện kim ZWZ, các nhóm sản phẩm đáng chú ý gồm:
Với cán nguội, catalogue khuyến nghị độ hở C3 cho một số cấu hình đũa trụ bốn dãy. Đây không phải thông số áp dụng mặc định cho mọi giá cán SMS Siemag.
Điều kiện phê duyệt: Đối chiếu mã hiện hữu, bản vẽ hộp ổ, tải trọng, dung sai và độ hở trước khi xác nhận phương án thay thế. Danh mục ZWZ không đồng nghĩa với việc cấu hình đã được SMS phê duyệt.
| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 23236 CC/W33 | SKF 23236 CC/W33 | NSK 23236 CAM E4 |
| 2 | ZWZ 3806/220 | SKF BT4B 328012 | NSK 220KV3201 |
| 3 | ZWZ NU 2324 E/M | SKF NU 2324 ECMA | NSK NU 2324 EM |
| 4 | ZWZ 22328 CC/W33 | SKF 22328 CC/W33 | NSK 22328 CAM E4 |
| 5 | ZWZ 32232 J2 | SKF 32232 J2/Q | NSK 32232 |
| 6 | ZWZ 24036 CA/W33 | SKF 24036 CA/W33 | NSK 24036 CAM E4 |
| 7 | ZWZ FC 3650160 | SKF BC4B 320098 | NSK 160RV2401 |
| 8 | ZWZ 6328 C3 | SKF 6328/C3 | NSK 6328 C3 |
| 9 | ZWZ 29426 M | SKF 29426 E | NSK 29426 M |
| 10 | ZWZ 7326 B/DB | SKF 7326 BECBM/DB | NSK 7326 B DB |

Với giá cán nguội SMS Siemag, chỉ nên phê duyệt cấu hình vòng bi khi đã xác nhận khả năng đáp ứng tải, tốc độ và yêu cầu dẫn hướng trục tại vị trí lắp cụ thể. Thiếu dữ liệu thiết kế hoặc hồ sơ tương đương thì chưa đủ cơ sở thay thế. Đội ngũ bảo trì có thể gửi mã vòng bi hiện hữu và bản vẽ chock cho Bejako để đối chiếu kỹ thuật trước khi lựa chọn.