Máy cán SMS Group có thể sử dụng vòng bi đũa trụ 4 dãy, vòng bi đũa côn 4 dãy hoặc hệ ổ màng dầu, tùy vị trí trục cán và thiết kế gối đỡ. Không thể xác định chính xác loại FAG đang lắp chỉ từ tên máy hoặc thương hiệu SMS Group.
Theo tài liệu kỹ thuật Schaeffler/FAG, hai loại vòng bi lăn khác nhau ở chức năng chịu tải:
Ngoài hai loại trên, SMS Group còn phát triển hệ ổ màng dầu X-Roll cho trục cán đỡ. Hệ này sử dụng màng dầu chịu tải thay vì con lăn, nên không thể thay trực tiếp bằng vòng bi ZWZ 4 dãy nếu chưa thiết kế và phê duyệt phương án cải tạo.
Để xác định đúng chủng loại, bộ phận bảo trì cần đối chiếu mã FAG đầy đủ, bản vẽ gối đỡ, cấu tạo cổ trục và sơ đồ chịu tải trước khi tìm mã ZWZ tương ứng.
Khả năng thay vòng bi FAG 4 dãy bằng ZWZ trên máy cán SMS Group phụ thuộc vào điều kiện làm việc thực tế tại từng vị trí ổ, không chỉ kích thước hay tải trọng danh nghĩa. Bộ phận bảo trì cần đối chiếu các thông số sau:
.jpg)
Theo catalogue vòng bi luyện kim ZWZ, hãng cung cấp vòng bi trụ 4 dãy FC/FCD/FCDP, vòng bi côn 4 dãy dòng 380000 và vòng bi chuyên dụng cho máy cán Sendzimir. Tuy nhiên, mỗi nhóm có chức năng chịu tải khác nhau, không thể mặc nhiên thay thế cho vòng bi FAG trên thiết bị SMS Group.
Vòng bi trụ 4 dãy FC/FCD/FCDP: Chịu tải hướng kính lớn, tốc độ tương đối cao và thuận tiện tháo lắp khi thay trục cán. FC có một vòng trong, FCD có hai vòng trong, còn FCDP bổ sung ba gờ phẳng. Cả ba không chịu lực dọc trục, nên cần bố trí ổ đỡ lực trục riêng.
Vòng bi côn 4 dãy 380000: Chịu tải hướng kính kết hợp lực dọc trục hai chiều, phù hợp với các vị trí trục cán có yêu cầu chịu tải kết hợp. Việc lựa chọn phải kiểm tra thêm khe hở, hệ số tải và giới hạn tốc độ.
Vòng bi Sendzimir: Là nhóm kết cấu chuyên dụng cho máy cán chính xác cao, không được xem là phương án thay thế trực tiếp cho FC/FCD/FCDP.
Để lựa chọn mã ZWZ cho máy cán SMS, cần đối chiếu mã FAG gốc với bản vẽ lắp, Cr/C0r, tốc độ, dung sai và khe hở làm việc. Catalogue chỉ chứng minh khả năng lựa chọn cấu hình; việc thay thế chính thức vẫn cần hồ sơ tương đương và phê duyệt kỹ thuật theo yêu cầu của thiết bị.
| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 3806/254 | SKF BT4B 328220 | NSK 254KV3801 |
| 2 | ZWZ FC 5272260 | SKF BC4B 320598 | NSK 260RV3701 |
| 3 | ZWZ 3806/280 | SKF BT4B 332608 | NSK 280KV4001 |
| 4 | ZWZ FCDP 4056220 | SKF BC4B 322301 | NSK 200RV2801 |
| 5 | ZWZ 3810/200 | SKF BT4B 328811 | NSK 200KV2901 |
| 6 | ZWZ FC 6084320 | SKF BC4B 332904 | NSK 320RV4401 |
| 7 | ZWZ 3806/340 | SKF BT4B 334088 | NSK 340KV4801 |
| 8 | ZWZ FCD 5476270 | SKF BC4B 330910 | NSK 270RV3801 |
| 9 | ZWZ 3811/280 | SKF BT4B 332091 | NSK 280KV3901 |
| 10 | ZWZ FC 3650180 | SKF BC4B 320112 | NSK 180RV2501 |
Không thể xác nhận ZWZ thay thế trực tiếp FAG chỉ bằng tải trọng định mức (C_r), (C_{0r}). Cần đối chiếu đúng loại ổ lăn, kết cấu và điều kiện vận hành tại vị trí lắp trên máy cán SMS Group.
| Tiêu chí | FAG | ZWZ | Điều kiện đánh giá |
|---|---|---|---|
| Kết cấu | Ổ lăn trụ hoặc côn 4 dãy, tùy ứng dụng | FC/FCD/FCDP dạng trụ; có dòng côn | Cùng loại, cấu hình vòng, khả năng chịu lực trục |
| Tải trọng | (C_r), (C_{0r}) theo mã cụ thể | (C_r), (C_{0r}) theo mã cụ thể | Chuẩn hóa phương pháp, tính tải thực |
| Phân bố tải | Phụ thuộc kết cấu và độ cứng hộp đỡ | Cần kiểm tra tương ứng | Đánh giá tải từng dãy khi lệch trục |
| Khe hở | Theo thiết kế và điều kiện lắp | C3/C4 tùy ứng dụng | Tính khe hở sau lắp và khi vận hành |
| Tuổi thọ | Tính theo tải và điều kiện làm việc | Phải tính cùng phương pháp | Kiểm tra (L_{10}), tuổi thọ điều chỉnh |
Theo Schaeffler – FAG Rolling Bearings in Rolling Mills, phân bố tải chịu ảnh hưởng của kết cấu hộp đỡ và độ võng trục. Catalogue ZWZ cũng xác nhận ổ lăn trụ bốn dãy không chịu lực trục.
Ngay cả khi (C_r) và (C_{0r}) của ZWZ cao hơn FAG, phương án vẫn có thể không đạt do tải phân bố không đều, khe hở hoặc bôi trơn không phù hợp. Vì vậy, phải tính lại tải và tuổi thọ theo điều kiện cán thực tế trước khi đề xuất phê duyệt thay thế.

ZWZ có nền tảng năng lực sản xuất vòng bi công nghiệp nặng và kinh nghiệm cung ứng cho ngành luyện kim, tạo cơ sở để xem xét sản phẩm của hãng trên dây chuyền cán SMS Group.
Đáng chú ý, trong hồ sơ giới thiệu ZWZ, SMS Siemag/SMS Group được liệt kê trong danh sách khách hàng thuộc ngành thép, cùng với Danieli, POSCO và ThyssenKrupp.

Năng lực của ZWZ còn thể hiện qua ba yếu tố:
ZWZ là phương án thay thế FAG cần được thẩm định, chưa thể mặc nhiên chấp thuận cho máy cán SMS Group. Chỉ xem xét lắp đặt khi hồ sơ chứng minh tương đương kỹ thuật, đáp ứng điều kiện vận hành và có phê duyệt cần thiết. Nếu chưa đủ căn cứ, phải tạm dừng thay thế chính thức. Bộ phận bảo trì có thể gửi mã FAG hiện hữu và bản vẽ vị trí lắp cho Bejako để đối chiếu với mã ZWZ tương ứng.