Vòng bi ZWZ có thể được xem xét tại các vị trí đỡ trục cán làm việc, trục trung gian và trục đỡ của máy cán nguội Danieli 4-hi, 6-hi, 20-hi, nếu kết cấu hiện hữu sử dụng ổ lăn tương thích.
| Cấu hình | Vị trí lắp | Nhóm vòng bi ZWZ cần đối chiếu |
|---|---|---|
| 4-hi | Trục cán làm việc (work roll) | Ổ đũa côn 4 dãy hoặc ổ đũa trụ 4 dãy kết hợp ổ chặn |
| 4-hi | Trục đỡ (backup roll) | Ổ đũa trụ 4 dãy, ổ đũa côn 4 dãy |
| 6-hi | Trục cán làm việc | Ổ đũa côn hoặc đũa trụ nhiều dãy |
| 6-hi | Trục trung gian (IMR) | Ổ đũa côn hoặc đũa trụ nhiều dãy; kiểm tra cơ cấu dịch trục |
| 6-hi | Trục đỡ | Ổ đũa trụ nhiều dãy hoặc đũa côn 4 dãy |
| 20-hi | Cụm trục đỡ | Ổ đỡ chuyên dụng kiểu Sendzimir; xác minh bản vẽ cụm |
Theo tài liệu kỹ thuật DanOil của Danieli, trục đỡ còn có thể sử dụng ổ màng dầu, không thể quy đổi trực tiếp sang vòng bi lăn ZWZ.
Vì vậy, cần kiểm tra bản vẽ cụm ổ, kích thước lắp, tải trọng, khe hở và phương án bôi trơn trước khi xác định mã ZWZ thay thế SKF/FAG.

Vòng bi ZWZ cho máy cán nguội Danieli cần cấp chính xác P5 hay P4 tùy yêu cầu độ đảo, dung sai lắp ghép và vị trí ổ đỡ; không thể mặc định mọi trục cán làm việc đều cần P4.
Theo ISO 492, P4 có dung sai kích thước và độ chính xác quay chặt hơn P5. Khác biệt chính nằm ở sai lệch đường kính lỗ (Δdmp), đường kính ngoài (ΔDmp) và độ đảo hướng tâm (Kia/Kea).
| Tiêu chí | P5 | P4 |
|---|---|---|
| Dung sai kích thước | Hẹp | Hẹp hơn P5 |
| Độ đảo khi quay | Giới hạn lớn hơn | Giới hạn nhỏ hơn |
| Trục cán làm việc | Khi thiết kế cho phép | Khi yêu cầu độ chính xác cao |
| Trục cán đỡ | Có thể phù hợp | Khi bản vẽ yêu cầu |
| Điều kiện lựa chọn | Đối chiếu mã và bản vẽ | Đối chiếu mã và bản vẽ |
Điểm cần phân biệt: P4 không tự động bảo đảm tuổi thọ cao hơn P5. Khả năng chịu tải, khe hở làm việc và độ chính xác lắp ráp vẫn phải được kiểm tra riêng.
Đặc biệt, một số cụm trục cán đỡ Danieli sử dụng ổ màng dầu thay vì vòng bi lăn, nên không áp dụng phép đối chiếu P4/P5.
Khi thay SKF/FAG bằng ZWZ, đội bảo trì cần đối chiếu mã ổ hiện tại, cấp chính xác trên bản vẽ và chứng nhận dung sai của mã ZWZ đề xuất trước khi phê duyệt lắp thay.

| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 3806/254 | SKF BT4B 328220 | NSK 254KV3801 |
| 2 | ZWZ FC 5272260 | SKF BC4B 320598 | NSK 260RV3701 |
| 3 | ZWZ 3806/304.8 | SKF BT4B 332617 | NSK 304.8KV4101 |
| 4 | ZWZ FCDP 4056220 | SKF SKF BC4B 322301 | NSK 200RV2801 |
| 5 | ZWZ 3810/200 | SKF BT4B 328811 | NSK 200KV2901 |
| 6 | ZWZ FC 6084320 | SKF BC4B 332904 | NSK 320RV4401 |
| 7 | ZWZ 3806/340 | SKF BT4B 334088 | NSK 340KV4801 |
| 8 | ZWZ FCD 5476270 | SKF BC4B 330910 | NSK 270RV3801 |
| 9 | ZWZ 3811/280 | SKF BT4B 332091 | NSK 280KV3901 |
| 10 | ZWZ FC 3650180 | SKF BC4B 320112 | NSK 180RV2501 |
Gửi mã sản phẩm, hình ảnh hoặc thông số kỹ thuật. Chúng tôi hỗ trợ kiểm tra mã và tư vấn trước khi báo giá.
Vòng bi ZWZ chỉ được xem là ứng viên thay thế SKF/FAG trên máy cán nguội Danieli khi đáp ứng đồng thời yêu cầu về kích thước, tải trọng, độ chính xác, khe hở vận hành và khả năng tương thích với cụm ổ đỡ hiện hữu.
Ma trận dưới đây giúp đội bảo trì xác định thông số cần kiểm tra và bằng chứng cần có trước khi phê duyệt thay thế.
| Nhóm điều kiện | Phương pháp xác minh | Tiêu chí chấp nhận |
|---|---|---|
| Kích thước d × D × B/T | Đối chiếu catalogue, bản vẽ và đo thực tế | Khớp kích thước, dung sai lắp |
| Cấp chính xác | Đối chiếu ISO 492, kiểm tra độ đảo | Đáp ứng yêu cầu vị trí lắp |
| Tải động C, tải tĩnh C₀ | Tính theo ISO 281, ISO 76 | Đạt tuổi thọ và an toàn tĩnh yêu cầu |
| Tốc độ giới hạn | Tra catalogue, đối chiếu tốc độ máy | Đáp ứng tốc độ vận hành |
| Khe hở nội bộ | Kiểm tra C2/CN/C3/C4, tính giảm khe hở sau lắp | Khe hở vận hành đạt thiết kế |
| Vật liệu, xử lý nhiệt | Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật và chứng nhận | Phù hợp tải, nhiệt độ, va đập |
| Kiểu và bố trí ổ | Đối chiếu bản vẽ cụm trục cán | Đáp ứng tải hướng tâm, hướng trục |
| Bôi trơn, làm kín | Kiểm tra dầu/mỡ, phớt và hệ thống làm mát | Tương thích điều kiện thực tế |
| Lắp ghép trục–gối | Đo cổ trục, lỗ ổ, độ can thiệp | Không trượt vòng hoặc ép quá chặt |
| Nguồn gốc sản phẩm | Kiểm tra mã đầy đủ, hồ sơ lô hàng | Truy xuất được xuất xứ |
Theo hướng dẫn của SKF, khe hở vận hành có thể khác khe hở ban đầu do lắp ghép và giãn nở nhiệt. Vì vậy, hai vòng bi cùng kích thước vẫn có thể gây tăng nhiệt hoặc giảm tuổi thọ nếu khác khe hở và dung sai lắp.
Kết quả đánh giá cần phân loại thành Phù hợp – Không phù hợp – Chưa đủ dữ liệu. Nếu thiếu bản vẽ, tải thực tế hoặc thông số khe hở sau lắp, chưa được xác nhận mã ZWZ thay thế trực tiếp SKF/FAG.
Việc thay thế vòng bi SKF/FAG bằng ZWZ trên máy cán nguội Danieli chỉ nên được phê duyệt khi dữ liệu kỹ thuật chứng minh mã đề xuất đáp ứng yêu cầu của đúng vị trí lắp đặt. Nếu còn thiếu thông số tải, dung sai, khe hở hoặc xác nhận tương thích, cần tạm hoãn kết luận thay thế trực tiếp thay vì quyết định theo bảng mã tương đương. Doanh nghiệp có thể gửi mã vòng bi đang sử dụng, bản vẽ cụm ổ đỡ và thông số vận hành cho Bejako – đại lý ủy quyền vòng bi công nghiệp nặng ZWZ để được hỗ trợ đối chiếu kỹ thuật trước khi đặt hàng.