Các vị trí cần xem xét dự phòng vòng bi ZWZ trên dây chuyền cán Danieli gồm giàn cán thô, cán trung gian, cán tinh, hệ truyền động và thiết bị phụ trợ, với điều kiện xác nhận từng vị trí sử dụng vòng bi lăn.
Theo tài liệu kỹ thuật, các cụm cần kiểm tra gồm:
Không mặc định mọi vị trí cổ trục đều sử dụng vòng bi lăn. Danieli xác nhận hệ DanOil dùng ổ màng dầu cho các ứng dụng tải lớn, đặc biệt ở trục cán đỡ (backup roll). Những vị trí này phải được phân loại riêng, không tự quy đổi sang vòng bi ZWZ dạng lăn.
Khi lập danh mục dự phòng, cần ghi mã giàn cán, trục trên/dưới, phía lắp, loại ổ và mã bản vẽ hoặc danh mục vật tư (BOM). Chỉ xác định mã ZWZ sau khi đối chiếu cấu hình thực tế, kích thước, khe hở C3/C4 nếu áp dụng và các hậu tố kỹ thuật.

Trước khi chọn mã vòng bi ZWZ dự phòng cho dây chuyền cán Danieli, cần xác định chính xác vị trí lắp, thông số tải, tốc độ, kích thước, khe hở, điều kiện bôi trơn và yêu cầu lắp ghép của từng cụm thiết bị.
Bộ phận bảo trì nên thu thập các thông tin sau:
Không lựa chọn ZWZ chỉ vì trùng kích thước hoặc mã cơ bản. Khe hở làm việc còn chịu ảnh hưởng của độ dôi lắp ghép và chênh lệch nhiệt độ.
Chỉ chốt mã ZWZ dự phòng sau khi đối chiếu bản vẽ Danieli, cấu hình vòng bi đang sử dụng và thông số kỹ thuật ZWZ tương ứng; trường hợp thiếu dữ liệu phải giữ trạng thái chờ xác minh.

Để xác định cấu hình vòng bi ZWZ dự phòng cho dây chuyền Danieli, cần bắt đầu từ vị trí lắp và điều kiện vận hành, sau đó đối chiếu kết cấu, tải trọng, kích thước, khe hở và yêu cầu lắp ghép trước khi chốt mã.
Quy trình kiểm tra gồm 5 bước:
1. Xác định vị trí thiết bị: Phân biệt trục cán làm việc (work roll), trục cán đỡ (back-up roll), trục trung gian (intermediate roll), hộp đỡ trục cán (chock) và các cụm truyền động. Ghi nhận bản vẽ, mã OEM và chức năng định vị trục.
2. Đánh giá tải trọng và tốc độ: Xác định tải hướng kính, tải dọc trục, va đập, tốc độ và nhiệt độ. Vòng bi trụ bốn dãy ZWZ FC/FCD/FCDP chịu tải hướng kính lớn nhưng cần cơ cấu chịu lực dọc trục riêng. Dòng côn bốn dãy 380000 có khả năng chịu tải kết hợp.
3. Đối chiếu kích thước và độ chính xác: Kiểm tra đường kính trong, đường kính ngoài, bề rộng, dung sai trục/vỏ và cấp chính xác theo bản vẽ Danieli.
4. Kiểm tra khe hở và bôi trơn: Đánh giá C3/C4, độ dôi lắp ghép, giãn nở nhiệt, khe hở làm việc, hệ thống làm kín và nguy cơ nhiễm nước, vảy sắt.
5. Xác nhận cấu hình ZWZ: Đối chiếu mã, hậu tố, tải trọng định mức và giới hạn tốc độ với catalogue; yêu cầu xác nhận kỹ thuật khi thông số chưa đầy đủ.
Không mặc định một dòng ZWZ phù hợp với mọi vị trí Danieli hoặc C4 luôn thích hợp hơn C3 trong cán nóng.

Để tránh đặt sai vòng bi ZWZ dự phòng cho dây chuyền Danieli, cần đối chiếu C3/C4 theo dải khe hở thực tế và kiểm tra từng hậu tố SKF–ZWZ theo đúng họ vòng bi, kết cấu và vị trí lắp.
| Hạng mục | Ý nghĩa kỹ thuật | Kiểm tra trước khi đặt |
|---|---|---|
| C3/C4 | C3 lớn hơn khe hở tiêu chuẩn; C4 lớn hơn C3. | So dải min–max, độ dôi lắp ghép và nhiệt độ vận hành. |
| W33/W33X | SKF: rãnh dầu với 3/6 lỗ cấp dầu trên vòng ngoài. | Xác minh bản vẽ ZWZ, số lượng và vị trí lỗ. |
| FC/FCD/FCDP | Các kết cấu vòng trong, vòng ngoài và gờ khác nhau của ZWZ. | Kiểm tra số vòng, gờ định vị và khả năng tháo lắp. |
| M/MA/CA/F3 | Ký hiệu liên quan thiết kế hoặc lồng, tùy hãng và dòng sản phẩm. | Đối chiếu vật liệu, kiểu dẫn hướng và tài liệu hãng. |
| P5/P4 | Cấp dung sai, độ chính xác. | Xác nhận yêu cầu bản vẽ thiết bị. |
Catalogue ZWZ khuyến nghị C3 cho một số điều kiện cán nguội, C4 cho cán nóng hoặc độ dôi lớn. Tuy nhiên, không được chọn C4 chỉ vì tải nặng: khe hở sau lắp còn phụ thuộc độ dôi và chênh lệch nhiệt.
Các hậu tố giống nhau chưa chứng minh hai vòng bi có thể thay trực tiếp cho nhau.
Trước khi chốt danh mục dự phòng, bộ phận bảo trì cần đối chiếu mã đầy đủ, kích thước, bản vẽ kết cấu, khe hở làm việc và phương án bôi trơn. Thiếu thông số phải yêu cầu xác nhận kỹ thuật, không tự quy đổi mã.
| STT | Mã Vòng Bi ZWZ Tương Đương | Mã Vòng Bi SKF Tương Đương | Mã Vòng Bi NSK Tương Đương |
|---|---|---|---|
| 1 | ZWZ 22228 CC/W33 | SKF 22228 CC/W33 | NSK 22228 CAM E4 |
| 2 | ZWZ 32224 J2 | SKF 32224 J2 | NSK 32224 |
| 3 | ZWZ NU 228 E/M | SKF NU 228 ECMA | NSK NU 228 EM |
| 4 | ZWZ 23032 CC/W33 | SKF 23032 CC/W33 | NSK 23032 CAM E4 |
| 5 | ZWZ 3806/254 | SKF BT4B 328220 | NSK 254KV3801 |
| 6 | ZWZ 22324 E1/C3 | SKF 22324 E/C3 | NSK 22324 EAE4C3 |
| 7 | ZWZ 6324 C3 | SKF 6324/C3 | NSK 6324 C3 |
| 8 | ZWZ 24038 CA/W33 | SKF 24038 CA/W33 | NSK 24038 CAM E4 |
| 9 | ZWZ 30228 J2 | SKF 30228 J2 | NSK 30228 |
| 10 | ZWZ 29420 M | SKF 29420 E | NSK 29420 M |

Chỉ nên đưa mã ZWZ vào danh mục dự phòng được phê duyệt khi đã xác nhận cấu hình phù hợp với vị trí lắp và điều kiện vận hành. Mã có kích thước tương đồng nhưng chưa kiểm chứng C3/C4, hậu tố hoặc kết cấu vẫn chưa đủ cơ sở thay thế. Bộ phận bảo trì có thể gửi mã vòng bi hiện hữu và bản vẽ thiết bị cho Bejako để đối chiếu kỹ thuật trước khi đặt hàng.